Van tràn theo qui định trong tiêu chuẩn này có thể vận hành bằng thủy lực, khí nén, điện, cơ khí, bằng tay, bằng nhiệt hoặc bằng sự kết hợp của các tác động đó.
Tiêu chuẩn này không quy định đặc tính và các yêu cầu về thử nghiệm cho các chi tiết và phụ tùng khác của van tràn.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các van hoạt động bằng nhiệt tác động trực tiếp lên van làm van nhả ra. Kiểu van này sử dụng một thiết bị nhiệt dạng thanh truyền-đòn bẩy hoặc bầu thủy tinh của một sprinkler để đóng van. Sự vận hành của thiết bị nhiệt làm cho van mở ra.
Yêu cầu đối với van tràn
1. Kích thước danh nghĩa
Kích thước danh nghĩa của van tràn là đường kính danh nghĩa của các mối nối cửa cấp nước và thoát nước của van, nghĩa là kích thước của ống lắp các mối nối này. Phải sử dụng các kích thước sau: 40mm, 50mm, 65mm, 80mm, 100mm, 125mm, 150mm, 200mm, 250 mm hoặc 300 mm. Đường kính của dòng nước chảy qua vòng tựa của bộ bịt kín có thể nhỏ hơn kích thước danh nghĩa.
2. Mối nối
- Tất cả các mối nối phải được thiết kế để sử dụng ở áp suất làm việc định mức của van tràn.
- Kích thước của tất cả các mối nối phải phù hợp với các yêu cầu có thể áp dụng được của các tiêu chuẩn quốc tế. Nếu không áp dụng được các tiêu chuẩn quốc tế thì phải sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia.
- Mối nối của đường báo động phải có đường kính danh nghĩa của lỗ không nhỏ hơn 15 mm.
- Nếu cần có nước mồi để bịt kín phía sau của bộ bịt kín thì phải có thiết bị bên ngoài để đưa nước mồi vào.
- Phải có phương tiện để ngăn ngừa sự hình thành cột nước và kiểm tra mức nước mồi (nếu có yêu cầu).
- Phải có phương tiện thích hợp để dễ thử nghiệm các cơ cấu báo động mà không cần phải nhả van.
- Các van tràn phải được trang bị phương tiện phát ra tín hiệu báo động bằng âm thanh nếu nước vào đường ống phía sau van tới mức cao hơn bộ bịt kín 0,5 m, trừ khi van có phương tiện thoát nước tự động.
3. Áp suất làm việc định mức
- Áp suất làm việc định mức không được nhỏ hơn 1,2 MPa (12 bar).
- Các đầu nối cấp nước và thoát nước của van tràn có thể được gia công để thích hợp với thiết bị có áp suất làm việc thấp hơn với điều kiện là van phải được ghi nhãn với áp suất làm việc thấp hơn.
4. Thân và nắp
- Thân và nắp van tràn phải được chế tạo từ vật liệu có độ bền chống ăn mòn ít nhất là tương đương với gang.
- Các chi tiết kẹp chặt nắp van tràn phải được chế tạo bằng thép, thép không gỉ, titan hoặc các vật liệu khác có cơ lý tính tương đương.
- Nếu một phần của thân hoặc nắp van tràn được chế tạo từ vật liệu phi kim loại khác với vật liệu của đệm kín hoặc được chế tạo từ kim loại có điểm nóng chảy nhỏ hơn 800oC thì cụm van phải được thử đốt nóng trên ngọn lửa như qui định. Theo sau thử đốt trên ngọn lửa, bộ bịt kín phải mở ra tự do và hoàn toàn, và van phải chịu được phép thử áp lực thủy tĩnh mà không có biến dạng dư hoặc hư hỏng.
- Không được lắp ráp van với tấm nắp ở vị trí không đúng với chiều dòng chảy hoặc ngăn cản sự vận hành đúng của van tràn

5. Độ bền
- Van tràn ở dạng đã lắp với bộ bịt kín để mở phải chịu được áp suất thủy tĩnh bên trong gấp bốn lần áp suất làm việc định mức trong thời gian 5 min mà không bị phá hủy khi được thử theo qui định.
- Nếu không thực hiện được phép thử đối với các chi tiết kẹp chặt được sản xuất theo tiêu chuẩn thì nhà cung cấp phải đưa ra tài liệu chứng minh rằng tải trọng thiết kế tính toán của bất cứ chi tiết kẹp chặt nào, không kể đến lực nén lên vòng đệm, không được vượt quá độ bền kéo nhỏ nhất được qui định trong ISO 898-1 và ISO 898-2 khi van tràn được tăng áp tới bốn lần áp suất làm việc định mức. Diện tích chịu tác dụng của áp lực phải được tính toán như sau:
+ Nếu sử dụng vành đệm kín có mặt cắt đặc thì bề mặt chịu tác dụng của áp lực là bề mặt mở rộng ra tới đường mép trong của các bulông.
+ Nếu sử dụng vòng đệm tiết diện "0" hoặc vòng đệm kín thì bề mặt chịu tác dụng của lực là bề mặt mở rộng đến đường tâm của các vòng đệm kín này.
6. Tiếp cận để bảo dưỡng
Phải có phương tiện để tiếp cận các bộ phận, chi tiết làm việc và tháo được bộ bịt kín. Bất cứ phương pháp nào được chấp nhận cũng phải cho phép một người có thể dễ dàng thực hiện được công việc bảo dưỡng với thời gian ngừng làm việc là tối thiểu.
7. Các chi tiết
- Bất cứ chi tiết nào thường phải tháo ra trong quá trình làm việc phải được thiết kế sao cho dễ dàng lắp đúng lại mà không cần có sự chỉ dẫn bằng hình ảnh khi van tràn được vận hành trở lại.
- Trừ các mặt tựa của van, tất cả các chi tiết được dự kiến thay thế tại hiện trường phải có khả năng tháo lắp được bằng các dụng cụ thông thường.
- Tất cả các chi tiết phải không tách ra được trong quá trình làm việc bình thường của van tràn.
- Sự hư hỏng của các màng hoặc đệm kín của bộ bịt kín không được ngăn cản sự mở ra của van tràn.
- Các mặt tựa của các bộ bịt kín phải có độ bền chống ăn mòn tương đương với đồng bronze (đồng đỏ) và có đủ chiều rộng của bề mặt tiếp xúc để chịu được sự mài mòn và xé rách thông thường, sự sử dụng quá mức, các ứng suất nén và hư hỏng do cáu cặn trong ống hoặc các vật lạ có trong nước.
- Các lò xo và màng (chắn) không được nứt gãy hoặc bị phá hủy trong 5000 chu kỳ vận hành bình thường khi được thử.
- Không được có dấu hiệu hư hỏng khi kiểm tra bằng mắt đối với bộ bịt kín sau khi thử các yêu cầu về vận hành.
- Khi được mở ra hết cỡ, bộ bịt kín phải dừng lại. Điểm tiếp xúc phải được bố trí sao cho sự va đập, hoặc phản lực của dòng nước không được gây ra biến dạng dư xoắn, uốn hay làm đứt gãy các chi tiết của van tràn.
- Khi cần có chuyển động quay hoặc trượt, bộ phận hoặc ở trục của nó phải được chế tạo bằng vật liệu chống ăn mòn. Các vật liệu không có tính chống ăn mòn phải được lắp với bạc lót, ống lót hoặc các chi tiết được chế tạo từ vật liệu chống ăn mòn tại các điểm không có chuyển động.
- Phải có phương tiện để ngăn ngừa van tràn tự động trở về trong trạng thái sẵn sàng (chỉnh đặt) và cho phép thải nước từ đường ống sau khi van đã nhả. Phải có phương tiện điều khiển bằng tay hoặc phương tiện từ bên ngoài để đưa van tràn trở về trạng thái sẵn sàng (chỉnh đặt).
...
TCVN 6305-5:2009 hoàn toàn tương đương với ISO 6182-5:2006 và thay thế TCVN 6305-5:1997.
Chi tiết nội dung Tiêu chuẩn, mời Quý vị xem hoặc download tại đây: 
Các bài liên quan đến bộ tiêu chuẩn TCVN 6305
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tính năng, phương pháp thử và ghi nhãn đối với giá treo ống.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tính năng, các phương pháp thử và các yêu cầu về ghi nhãn đối với các sprinkler sử dụng trong nhà.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tính năng, các phương pháp thử và các yêu cầu về ghi nhãn đối với đầu phun sương.
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu về tính năng, phương pháp thử và ghi nhãn đối với các sprinkler phản ứng nhanh ngăn chặn sớm (ESFR) có phần tử dễ nóng chảy và bầu thủy tinh.
Tiêu chuẩn này quy định đặc tính và yêu cầu thử đối với cơ cấu mở nhanh dùng với van ống khô trong hệ thống phòng cháy chữa cháy, làm đẩy nhanh sự hoạt động của van khi một hoặc một số sprinkler hoạt động.
Tiêu chuẩn này quy định tính năng, các yêu cầu, phương pháp thử và các yêu cầu về ghi nhãn đối với van ống khô và thiết bị bổ sung có liên quan do nhà sản xuất quy định được sử dụng trong các hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động ống khô.
Tiêu chuẩn này quy định tính năng, các yêu cầu, phương pháp thử và các yêu cầu về ghi nhãn đối với van báo động kiểu ướt, bình làm trễ, chuông nước và thiết bị bổ sung sử dụng trong hệ thống spinkler tự động chữa cháy theo quy định của nhà sản xuất.
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu về tính năng, phương pháp thử và ghi nhãn đối với các van báo động khô tác động trước và thiết bị, đường ống bên ngoài có liên quan do nhà sản xuất qui định được sử dụng trong các hệ thống phòng cháy tự động tác động trước không có khóa liên động.
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu về tính năng, phương pháp thử và ghi nhãn đối với các van một chiều được sử dụng trong các hệ thống chữa cháy tự động.
Tiêu chuẩn này qui định các đặc tính, phương pháp thử và ghi nhãn đối với sprinkler thông thường, sprinkler phun sương, sprinkler phun sương thẳng và sprinkler bên vách. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sprinkler có nhiều miệng phun.
Tin cùng chuyên mục
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử đối với ống mềm bằng kim loại kết nối với đầu phun trong hệ thống sprinkler tự động (sau đây gọi tắt là ống mềm bằng kim loại).
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và yêu cầu lắp đặt đối với bình khí chữa cháy tự động kích hoạt được kích hoạt bằng tác động nhiệt.
Phương tiện phòng cháy và chữa cháy là Phương tiện cơ giới, thiết bị, máy móc, dụng cụ, hóa chất, công cụ hỗ trợ chuyên dùng cho việc phòng cháy và chữa cháy, cứu người, cứu tài sản.
Quy chuẩn này quy định: Các yêu cầu chung về an toàn cháy cho gian phòng, khoang cháy, nhà và các công trình xây dựng (sau đây gọi chung là nhà); Phân loại kỹ thuật về cháy cho vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, các phần và bộ phận của nhà và nhà.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với việc thiết kế, lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt cho nhà và công trình.
Tiêu chuẩn này quy định về yêu cầu thiết kế, lắp đặt, kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống chữa cháy bằng Sol-khí theo thể tích, ứng dụng trong các nhà, công trình và một số ứng dụng đặc biệt khác (như tủ điện, tuabin điện...).
Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế hệ thống báo cháy cho nhà, công trình. Tiêu chuẩn này không áp dụng để thiết kế hệ thống báo cháy cho: Nhà và công trình được thiết kế theo quy định đặc biệt.
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu chung về an toàn cháy cho gian phòng, nhà và các công trình xây dựng (sau đây gọi chung là nhà) và bắt buộc áp dụng trong tất cả các giai đoạn xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa hay thay đổi công năng, đồng thời quy định phân loại kỹ thuật về cháy cho các nhà, phần và bộ phận của nhà, cho các gian phòng, cấu kiện xây dựng và vật liệu xây dựng.
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu an toàn, kỹ thuật đối với trạm bơm nước chữa cháy cố định trong các giai đoạn thiết kế, lắp đặt, vận hành, nghiệm thu, kiểm tra, bảo dưỡng, quản lý.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tính năng, phương pháp thử và ghi nhãn đối với giá treo ống.