Sau đây là một số điểm đáng chú ý:
Ba đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Theo quy định tại Điều 18 Luật Bảo vệ môi trường 2014, 03 nhóm đối tượng sau phải thực hiện đánh giá tác động môi trường:
- Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
- Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng;
- Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường.
Chủ dự án phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường trong các trường hợp sau:
- Không triển khai dự án trong thời gian 24 tháng kể từ thời điểm quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Thay đổi địa điểm thực hiện dự án so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt;
- Tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt.
Từ ngày 10/08/2018, biểu mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trườngđược quy định như sau:
- Với dự án công trình dân dụng là từ 08 - 84 triệu đồng;
- Với dự án công nghiệp là từ 9,6 - 96 triệu đồng.
Cây xanh cần chiếm tối thiểu 10% tổng diện tích cụm công nghiệp
Bảo vệ môi trường khu công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung là nội dung được quy định tại Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường 2014. Cụ thể hóa những nội dung trên, Thông tư 31/2016/TT-BTNMT quy định trách nhiệm của chủ đầu tư:
- Không được mở rộng cụm công nghiệp, tiếp nhận thêm dự án đầu tư vào cụm công nghiệp nếu cụm công nghiệp chưa có công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường;
- Nộp phí bảo vệ môi trường đầy đủ;
- Bố trí ít nhất 01 cán bộ trình độ đại học trở lên đúng chuyên ngành phụ trách bảo vệ môi trường;
Ngoài ra, cụm công nghiệp còn phải đáp ứng các điều kiện khác về cảnh quan, hạ tầng thiết bị:
- Diện tích cây xanh tối thiểu chiếm 10% tổng diện tích;
- Trang bị đồng hồ đo lưu lượng nước, công tơ điện tử độc lập; điểm xả thải có biển báo; sàn công tác có diện tích tối thiểu 01 m2, lối đi thuận tiện;
- Lưu lượng nước thải của hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung từ 1.000 m3/ngày.đêm trở lên phải lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, liên tục...
Phải có giấy phép mới được xử lý chất thải nguy hại
Theo đó, chủ nguồn thải chất thải nguy hại (CTNH) phải lập hồ sơ về CTNH và đăng ký với cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và có giấy phép mới được xử lý CTNH quy định tại Mục 2 Luật Bảo vệ môi trường 2014.
Để được cấp giấy phép xử lý CTNH, tổ chức, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu và các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý liên quan đến điều kiện cấp phép xử lý CTNH đã được sửa đổi bởi Nghị định 136/2018/NĐ-CP, gồm:
- Các phương tiện, thiết bị lưu giữ, vận chuyển và xử lý CTNH (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH) phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 60/2016/NĐ-CP.
- Phương tiện vận chuyển CTNH phải có hệ thống định vị vệ tinh (GPS) được kết nối mạng thông tin trực tuyến để xác định vị trí và ghi lại hành trình vận chuyển CTNH.
- Một phương tiện, thiết bị chỉ được đăng ký cho một giấy phép xử lý CTNH, trừ các phương tiện vận chuyển đường biển, đường sắt, đường hàng không...
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 23/06/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015. Quý vị có thể xem hoặc download tại đây 
Tin cùng chuyên mục
Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng vừa được Chính phủ ban hành đã phân cấp mạnh mẽ thẩm quyền thẩm định, kiểm tra công tác nghiệm thu, cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng. Đồng thời đã đơn giản hóa thủ tục hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Văn bản hợp nhất này là Nghị định không số hợp nhất hai Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Nghị định số 35/2023/NĐ-CP của Chính phủ đã ban hành trước đó.
Luật này quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu; thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động đấu thầu, hoạt động lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu, hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh.
Nội dung của Nghị định này nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hiện hành trong lĩnh vực quản lý nhà nước của BXD. Vì vậy cần kết hợp xem với các Nghị định tương ứng. Mời quý vị và các bạn chịu khó xem nhé.
Thông tư này hướng dẫn chi tiết một số nội dung về hợp đồng xây dựng; công bố và hướng dẫn sử dụng mẫu hợp đồng thi công xây dựng, mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng, mẫu hợp đồng Thiết kế - Mua sắm vật tư, thiết bị - Thi công xây dựng công trình (sau đây viết tắt là EPC).
Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng.
Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý an toàn lao động, chất lượng thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng
Thông tư này quy định chỉ tiết về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng cấp công trình xây dựng trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng.
Nghị định này sửa đổi quy định điều chỉnh đơn giá hợp đồng xây dựng.
Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Xây dựng năm 2014 và Luật số 62/2020/QH14 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng; khảo sát xây dựng; cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng...